Thứ Tư, 8 tháng 10, 2014

Điều chỉnh về thuế tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP

Ngày 1/10, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thuế. Nghị định đã có những điều chỉnh quan trọng so với các nghị định về thuế trước đó, có thể tóm tắt về nội dung của Nghị định và những thay đổi chính như sau: 

Những điều chỉnh quan trọng về thuế tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Điều chỉnh Nghị định 91/2014/NĐ-CP
1- Bổ sung quy định không tính thuế TNDN đối với chênh lệch do đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa (khoản 1 Điều 1 NĐ 91). 

2- Sửa đổi thời gian miễn thuế từ 01 năm lên không quá 03 năm đối với thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng VN theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, được miễn thuế từ 01 năm lên tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật (K2 Đ1 NĐ 91); 

3- Bổ sung quy định cho phép doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi có tính chất phúc lợi (chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập;...) chi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện (K4 Đ1 NĐ 91); 

4- Bổ sung quy định cho phép DN được trích khấu hao theo giá trị thực tế đối với ô tô dưới chín chỗ ngồi sử dụng để làm mẫu và lái thử của các cơ sở kinh doanh ô tô (hiện hành chỉ cho trích khấu hao và tích vào chi phí phần nguyên giá dưới 1.6 tỷ) (K5 Đ1 NĐ 91); 

5- Bổ sung quy định Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009, theo đó, DN có dự án đầu tư tại KCN thuộc các địa bàn này được hưởng ưu đãi theo quy định (K6 Điều 1NĐ 91); 

6- Bổ sung quy định đối với dự án phân kỳ đầu tư và dự án trang bị bổ sung máy móc thường xuyên được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ ngày 01/01/2014 (K7 Đ1 NĐ 91) 

7- Bổ sung quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp dệt may đáp ứng tiêu chí xuất khẩu bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO được lựa chọn để hưởng ưu đãi thuế theo các điều kiện doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu) cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (K8 Đ1 NĐ91). 

8- Cập nhật thông tin về một số địa bàn tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN để phù hợp với thực tế (từ thị xã lên thành thành phố) (K9 Đ1 NĐ 91) 

9- Bổ sung quy định trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (K2 Đ2 NĐ 91);. 

10- Bổ sung quy định được khấu trừ thuế GTGT theo giá trị thực tế đối với ô tô dưới chin chỗ ngồi dùng để làm mẫu và lái thử của các cơ sở kinh doanh ô tô (K3 Đ2 NĐ 91). 

11- Bổ sung quy định được trừ khỏi diện thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản lợi ích nhận được là nhà ở do doanh nghiệp xây dựng cho công nhân làm việc trong các khu kinh tế, khu CN (K1 Đ2 NĐ91); 

12- Bổ sung quy định cho phép cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán không phải quyết toán thuế TNCN (K2 Đ2 NĐ 91); 

13- Bổ sung quy định không phải quyết toán thuế đối với cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp (K3 Đ2 NĐ91). 

14- Bổ sung quy định trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh (K1 Đ4 NĐ 91); 

15- Bổ sung vào diện được áp dụng biện pháp ưu tiên trong quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm: doanh nghiệp có qui mô đầu tư lớn, dự án trọng điểm quốc gia, dự án đầu tư ưu tiên được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp phép đầu tư (K2 Đ4 NĐ 91); 

16- Bổ sung quy định về mức doanh thu khai theo quý (thay cho tháng) áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (K3 Điều 4); 

17- Bổ sung quy định không thực hiện khai quyết toán thuế TNDN các trường hợp chuyển đổi mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (K4 Đ4 NĐ 91); 

18- Quy định doanh nghiệp không phải kê khai thuế TNDN theo quý mà tạm nộp theo quý quyết toán theo năm (K5 Đ4 NĐ 91)

Theo Website BTC

Thứ Bảy, 4 tháng 10, 2014

Cho phép gia hạn nộp thuế tối đa 2 năm

Nhiều nội dung mới về thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và thuế giá trị gia tăng đã được Chính phủ quy định tại Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014 sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. 


Doanh nghiệp được gia hạn thuế tối đa 2 năm
Nghị định số 91/2014/NĐ-CP có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2014.

Trước hết, Nghị định này chỉ rõ, trường hợp dự án chưa được thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ bản đã được ghi trong dự toán ngân sách Nhà nước sẽ được gia hạn nộp thuế tối đa 02 năm, kể từ ngày hết hạn nộp thuế; tuy nhiên, số tiền thuế được gia hạn không vượt quá số tiền ngân sách Nhà nước còn nợ (trước đây, thời gian được gia hạn nợ tối đa là 01 năm). 

Đồng thời, Nghị định cũng bổ sung một quy định mới về hình thức nộp thuế. Theo đó, căn cứ vào kết quả sản xuất, kinh doanh, người nộp thuế thực hiện tạm nộp số thuế thu nhập doanh nghiệp của quý chậm nhất vào ngày thứ 30 của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế. Đối với những doanh nghiệp phải lập báo cáo tài chính quý thì căn cứ vào báo cáo tài chính và các quy định về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp hàng quý; đối với doanh nghiệp không phải lập báo cáo tài chính thì căn cứ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp của năm trước và dự kiến kết quả sản xuất kinh doanh trong năm để xác định số thuế tạm nộp hàng quý.

Trường hợp tổng số 04 lần tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý 04 của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với quyết toán. 

Ngoài ra, cũng theo Nghị định, việc khai thuế theo quý sẽ áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống; thay vì từ 20 tỷ đồng trở xuống như trước đây. 

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/11/2014.

Theo luatvietnam.vn

Thứ Sáu, 26 tháng 9, 2014

Từ 1.9, nhiều chi phí tính thuế không cần hóa đơn

Từ 1.9, nhiều chi phí tính thuế không cần hóa đơn
Người dân nộp các tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân tại Cục thuế TP. HCM
Tổng cục Thuế cho biết, từ ngày 1.9, doanh nghiệp (DN) sẽ được bãi bỏ nhiều quy định trong việc kê khai các thủ tục hành chính về thuế và hóa đơn theo Thông tư 119 được Bộ Tài chính ban hành ngày 25.8.

Thông tư 119 sửa đổi cùng lúc 7 thông tư liên quan đến thủ tục hành chính nộp thuế nhằm giảm thời gian, chi phí cho DN theo yêu cầu cải cách môi trường kinh doanh tại Nghị quyết 19 của Chính phủ. Nội dung được giảm tải nhiều nhất tập trung vào thuế GTGT và hóa đơn.

Gỡ rào cản

Về quản lý thuế, Bộ Tài chính quyết định ban hành mới các mẫu như: Tờ khai thuế GTGT dành cho người nộp thuế khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; Mẫu bảng kê hóa đơn, chứng từ của hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào; Mẫu tờ khai thuế thu nhập cá nhân dành cho cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản,...

Đồng thời, bãi bỏ các bảng kê hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%; Bảng kê phân bổ số thuế GTGT của hàng hóa dịch vụ mua vào được khấu trừ trong kỳ, khấu trừ năm.

Về khai, nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), trường hợp tổ chức trả thu nhập không cấp chứng từ khấu trừ thuế cho cá nhân do tổ chức trả thu nhập đã chấm dứt hoạt động thì cơ quan thuế căn cứ cơ sở dữ liệu của ngành thuế để xem xét xử lý hồ sơ quyết toán thuế cho cá nhân mà không bắt buộc phải có chứng từ khấu trừ thuế.

Cũng về thuế TNCN, thông tư sửa đổi, bổ sung quy định: “Đối với cá nhân là công dân của quốc gia, vùng lãnh thổ đã ký kết hiệp định với Việt Nam về tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế thu nhập thì nghĩa vụ thuế thu nhập cá nhân được tính từ tháng đến Việt Nam đến tháng kết thúc và rời Việt Nam không phải thực hiện các thủ tục xác nhận lãnh sự để được thực hiện không thu thuế trùng hai lần theo hiệp định tránh đánh thuế trùng giữa hai quốc gia”.

Về thuế giá trị gia tăng: Quy định mới bổ sung hướng dẫn về việc cơ quan hải quan không thu thuế GTGT ở khâu nhập khẩu trong trường hợp nhập khẩu hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị phía nước ngoài trả lại, cụ thể bổ sung thêm điểm g, khoản 7, Điều 5 về các trường hợp không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT. Việc đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT được quy định cụ thể đối với các DN, hợp tác xã mới thành lập có dự án đầu tư và bỏ mức khống chế 1 tỉ đồng về tài sản của DN, hợp tác xã mới thành lập để đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.

Bên cạnh đó, quy định hướng dẫn: “Bên mua không cần phải đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế tài khoản tiền vay tại các tổ chức tín dụng dùng để thanh toán cho nhà cung cấp”. Và, bỏ điều kiện hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong điều kiện hồ sơ, thủ tục hoàn thuế GTGT đối với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.

Được tính chi phí thay vì phải xuất hóa đơn 

Về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ: Thông tư mới quy định bổ sung hướng dẫn về thay thế liên 1 hóa đơn bằng bảng kê đối với một số ngành, lĩnh vực, như viễn thông, hóa đơn tiền điện, nước, hóa đơn thu phí của các ngân hàng, các loại tem, vé, thẻ; bổ sung hướng dẫn về lập hóa đơn đối với tiêu thức “đơn vị tính”: Trong trường hợp tổ chức kinh doanh sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm kế toán của công ty mẹ là tập đoàn đa quốc gia thì được sử dụng bằng tiếng Anh; bỏ hướng dẫn doanh nghiệp mới thành lập phải báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn theo tháng.

Về thuế thu nhập doanh nghiệp, thông tư có hướng dẫn rõ đối với hàng hóa, dịch vụ tiêu dùng nội bộ để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp không phải tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Bên cạnh đó, bổ sung hướng dẫn tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế đối với trường hợp mua hàng hóa dịch vụ có hóa đơn in trực tiếp từ máy tính tiền theo quy định của pháp luật về hóa đơn.Thông tư cũng quy định sửa đổi, bổ sung hướng dẫn về ưu đãi thuế TNDN đối với dự án có quy mô lớn, theo đó sửa đổi tiêu chí về dự án quy mô lớn phù hợp với quy định của Luật Thuế TNDN và Nghị định số 218/2013/NĐ-CP.

Theo laodong.com.vn

Ghi hóa đơn thế nào đúng cách?

Thực tế hiện nay cho thấy, việc ghi hóa đơn thanh toán đôi lúc gặp nhiều khó khăn. Đã có nhiều trường hợp những hóa đơn không được kế toán đơn vị, cơ quan thuế chấp nhận, do thông tin ghi trên hóa đơn chưa đúng theo quy định.

Theo quy định tại Thông tư số 29/2014/TT-BTC thì việc ghi hóa đơn được thực hiện theo hướng dẫn dưới đây:

Nội dung bắt buộc trên hóa đơn đã lập phải được thể hiện trên cùng một mặt giấy.

Tên loại hóa đơn 

Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…
Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo, nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn.

Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn: 

Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu).
Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.

Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in.
Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.

Tên liên hóa đơn 

Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên, trong đó:
+ Liên 1: Lưu.
+ Liên 2: Giao cho người mua.
Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên, trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng chỉ tạo hóa đơn 2 liên thì tổ chức, cá nhân mua tài sản thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng (ô tô, xe máy…) với cơ quan có thẩm quyền mà liên 2 của hóa đơn phải lưu tại cơ quan quản lý đăng ký tài sản (ví dụ: cơ quan công an…) được sử dụng các chứng từ sau để hạch toán kế toán, kê khai, khấu trừ thuế, quyết toán vốn ngân sách nhà nước theo quy định: Liên 2 hóa đơn (bản chụp có xác nhận của người bán), chứng từ thanh toán theo quy định, biên lai trước bạ (liên 2, bản chụp) liên quan đến tài sản phải đăng ký.

Ghi hóa đơn thế nào đúng cách?
Cách ghi hóa đơn
Số thứ tự hóa đơn: 
Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán:
Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua; Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

Tên tổ chức nhận in hóa đơn: Trên hóa đơn đặt in, phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn, bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.

Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt. Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ) hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt. Chữ số ghi trên hóa đơn là các chữ số tự nhiên: 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9; sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ phải đặt dấu chấm (.); nếu có ghi chữ số sau chữ số hàng đơn vị phải đặt dấu phẩy (,) sau chữ số hàng đơn vị.

Trường hợp doanh nghiệp sử dụng phần mềm kế toán có sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên chứng từ kế toán; chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu thì các doanh nghiệp được lựa chọn sử dụng chữ viết là chữ tiếng Việt không dấu và dấu phẩy (,), dấu chấm (.) để phân cách chữ số ghi trên hóa đơn như trên. Dòng tổng tiền thanh toán trên hóa đơn phải được ghi bằng chữ.

Các chữ viết không dấu trên hóa đơn phải đảm bảo không dẫn tới cách hiểu sai lệch nội dung của hóa đơn. Trước khi sử dụng chữ viết trên hóa đơn là chữ tiếng Việt không dấu và chữ số sử dụng dấu phân cách số tự nhiên là dấu phẩy (,) sau chữ số hàng nghìn, triệu, tỷ, nghìn tỷ, triệu tỷ, tỷ tỷ và sử dụng dấu chấm (.) sau chữ số hàng đơn vị trên hóa đơn, các doanh nghiệp phải có văn bản đăng ký với cơ quan thuế và tự chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung hóa đơn lập theo cách ghi chữ viết, chữ số đã đăng ký.

Mỗi mẫu hóa đơn sử dụng của một tổ chức, cá nhân phải có cùng kích thước (trừ trường hợp hóa đơn tự in trên máy tính tiền được in từ giấy cuộn không nhất thiết cố định độ dài, độ dài của hóa đơn phụ thuộc vào độ dài của danh mục hàng hóa bán ra).

(Thông tin được tư vấn bởi Văn phòng Luật sư Doanh Gia - Đoàn Luật sư Hà Nội)

Theo vnmedia

Chi cục Thuế Cầu Giấy “chê” tiền nộp thuế của dân

Cùng một sản phẩm trong khi các chi cục thuế khác cho phép người dân hoàn thành việc nộp lệ phí trước bạ thì Chi cục Thuế Cầu Giấy lại làm khó. 

Muốn đóng thuế nhà nước cũng khó 

Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước, thuế còn có vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế, điều tiết thu nhập và công bằng xã hội. Đóng thuế không chỉ là nghĩa vụ mà còn là trách nhiệm của mỗi người dân. Tuy nhiên ngay cả khi người dân muốn đóng thuế và hoàn thành nghĩa vụ công dân của mình cũng không dễ. 

Đó là câu chuyện "lạ" diễn ra tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy. Cụ thể, phản ánh đến Báo Điện tử Giáo dục Việt Nam, chị N.T.N (Cầu Giấy, Hà Nội) cho biết: Tháng 9/2014 gia đình chị có mua chiếc xe Mitsubishi Pajero Sport G.4WD.AT sản xuất năm 2014, với giá bán lẻ gồm thuế giá trị gia tăng (GTGT) khoảng 1 tỉ đồng tại Công ty TNHH liên doanh sản xuất ô tô Ngôi Sao (Công ty ô tô Ngôi Sao). 
mẫu xe khai thuế
Mẫu xe khai thuế
Mọi thủ tục giấy tờ mua bán đều đúng với quy định của pháp luật, tuy nhiên khi chị N lên Chi cục Thuế quận Cầu Giấy đề nghị được nộp lệ phí trước bạ cho chiếc xe mới mua. Tuy nhiên thay vì hướng dẫn cụ thể người nộp thuế, cán bộ hướng dẫn Chi cục Thuế quận Cầu Giấy không cho chị N nộp lệ phí trước bạ với lý giải: “Do dòng xe mới chưa có mức lệ phí trước bạ?”. Trước giải thích của cán bộ thuế Chi cục Thuế quận Cầu Giấy, chị N liên hệ với Công ty ô tô Ngôi Sao nơi chị mua xe. Tại đây đơn vị bán xe cung cấp giấy tờ chứng minh chiếc Mitsubishi Pajero Sport G.4WD.AT đã được cơ quan có thẩm quyền ra quyết định ban hành bảng giá tính lệ phí trước bạ. Công ty ô tô Ngôi Sao cho biết, ngày 6/8/2014 công ty gửi lên Cục quản lý Giá – Bộ Tài chính, Sở Tài chính các tỉnh, thành phố trong cả nước giá bán các dòng xe Mitsubishi, trong đó có xe Mitsubishi Pajero Sport G.4WD.AT. 
Quy định tỉ lệ nộp thuế
Quy định tỉ lệ nộp thuế
Căn cứ vào giá bán xe Mitsubishi Pajero Sport G.4WD.AT được Công ty ô tô Ngôi Sao gửi lên, ngày 13/8/2014 Sở Tài chính TP.Hà Nội đã ra Quyết định số 4890/ QĐ-STC về việc ban hành Bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ một số loại sản phẩm như tàu thuyền, tô tô, xe máy, sung săn, súng thể thao. Theo đó giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ của xe Mitsubishi Pajero Sport G.4WD.AT là 1 tỉ đồng. Từ bảng giá tối thiểu để tính lệ phí trước bạ được Sở Tài chính Hà Nội ban hành, cơ quan thuế trên địa bàn Hà Nội sẽ có căn cứ để tính mức lệ phí trước bạ. 

Thực tế các chi cục thuế tại quận Long Biên, Hà Đông cho phép người dân mua xe Mitsubishi Pajero Sport G.4WD.AT được nộp lệ phí trước bạ thì Chi cục Thuế quận Cầu Giấy lại đưa ra lý giải không rõ ràng. Tìm câu trả lời Trước phản ánh của chị N.T.N, để làm rõ tại sao các chi cục thuế khác như Long Biên đã cho phép người mua xe Mitsubishi Pajero Sport G.4WD.AT được đóng lệ phí trước bạ. 

Trong vai người dân đang tìm hỗ trợ việc nộp lệ phí trước bạ, phóng viên liên hệ số đường dây nóng hỗ trợ chính sách thuế của Chi cục Thuế quận Long Biên 043 8752 307, tại đây cán bộ thuế giới thiệu phóng viên liên hệ với Đội trước bạ và thu khác. Khi liên hệ với Đội trước bạ và thu khác, sau khi đọc tên xe, loại xe năm sản xuất…phóng viên được nhân viên thuế cho biết mức lệ phí trước bạ 12%, căn cứ mức lệ phí người dân có thể đóng lệ phí trước bạ cho xe Mitsubishi Pajero Sport G.4WD.AT tại Chi cục Thuế quận Long Biên. 

Trong khi đó đối chiếu theo quy định pháp luật, cụ thể tại Thông tư Số 124/2011/TT-BTC (ban hành tháng 8/2011) về việc: Hướng dẫn về lệ phí trước bạ. Tại Chương 2 thông tư này quy định căn cứ tính, cách tính lệ phí trước bạ. Theo đó số tiền lệ phí trước bạ phải nộp (đồng) = Giá tính lệ phí trước bạ (đồng) x Tỷ lệ lệ phí trước bạ (%). Điều 6 Chương 2 Thông tư Số 124/2011/TT-BTC cũng đưa ra quy định cụ thể về tỉ lệ lệ phí trước bạ. 

Theo đó trường hợp chị N thuộc là ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ôtô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ từ 10% đến 20%. Dựa vào quy định của pháp luật có 2 yếu tố tính lệ phí trước bạ: Thứ nhất giá tính lệ phí trước bạ, thứ hai là tỷ lệ lệ phí trước bạ. Xét cả hai yếu tố này những người dân mua sử dụng dòng xe Mitsubishi Pajero Sport G.4WD.AT đều có đủ điều kiện. 

Vậy nhưng không hiểu vì sao trong khi chi cục thuế của nhiều quận, huyện khác tạo điều kiện hỗ trợ người dân nộp thuế thì Chi cục Thuế quận Cầu Giấy lại làm khó với một lý do lạ đời. Điều đáng nói hơn trong khi Thủ tướng Chính phủ vừa ra Chỉ thị số 01/CT-TCT ngày 19/08/2014 của Tổng cục Thuế về việc tăng cường kỷ cương kỷ luật, chấn chỉnh lề lối làm việc, thái độ, tác phong ứng xử của công chức thuế của người nộp thuế và đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính, giảm chi phí tuân thủ cho người nộp thuế. 

Đồng thời Bộ trưởng Bộ Tài chính Đinh Tiến Dũng cũng khẳng định Bộ Tài chính quyết tâm và có hành động cụ thể nhằm giảm bớt số lần kê khai và giảm thời gian nộp thuế, thực hiện thủ tục hải quan... Rõ ràng trước chỉ thị của Thủ tướng, quyết tâm của Bộ Tài chính thì những phiền nhiễu mà người dân như chị N gặp phải tại Chi cục Thuế quận Cầu Giấy là điều đáng suy ngẫm... Điều 6. Tỷ lệ (%) lệ phí trước bạ 1. Nhà, đất là 0,5%. 2. Súng săn, súng thể thao là 2%. 3. Tàu thuỷ, sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy, thuyền, du thuyền, tàu bay là 1%. 4. Xe máy mức thu là 2%. Riêng: a) Xe máy của tổ chức, cá nhân ở các thành phố trực thuộc Trung ương; thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Ủy ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở nộp lệ phí trước bạ lần đầu với mức là 5%; b) Đối với xe máy nộp lệ phí trước bạ lần thứ 2 trở đi được áp dụng mức thu là 1%. Trường hợp chủ tài sản đã kê khai, nộp lệ phí trước bạ đối với xe máy thấp hơn 5%, sau đó chuyển giao cho tổ chức, cá nhân ở địa bàn quy định tại điểm a khoản này thì nộp lệ phí trước bạ theo mức là 5%. 

Đối với xe máy được kê khai nộp lệ phí trước bạ từ lần thứ 2 trở đi, chủ tài sản kê khai lệ phí trước bạ phải xuất trình cho cơ quan Thuế giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc hồ sơ đăng ký xe do Công an cấp đăng ký trả. Địa bàn đã kê khai nộp lệ phí lần trước được xác định theo “Nơi thường trú”, “Nơi Đăng ký nhân khẩu thường trú” hoặc “Địa chỉ” ghi trong giấy đăng ký mô tô, xe máy hoặc giấy khai đăng ký xe, giấy khai sang tên, di chuyển trong hồ sơ đăng ký xe và được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. 5. Ôtô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô là 2%. Riêng: Ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe), bao gồm cả trường hợp ôtô bán tải vừa chở người, vừa chở hàng thì nộp lệ phí trước bạ theo tỷ lệ từ 10% đến 20%. 

Căn cứ quy định về tỷ lệ thu lệ phí trước bạ tại điểm này, Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định cụ thể tỷ lệ thu lệ phí trước bạ đối với ô tô chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) cho phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương. Thành phố trực thuộc Trung ương, thành phố thuộc tỉnh; thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương đóng trụ sở được xác định theo địa giới hành chính nhà nước tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ, trong đó: Thành phố trực thuộc Trung ương bao gồm tất cả các quận, huyện trực thuộc thành phố, không phân biệt các quận nội thành hay các huyện ngoại thành, đô thị hay nông thôn; Thành phố thuộc tỉnh và thị xã nơi Uỷ ban nhân dân tỉnh đóng trụ sở bao gồm tất cả các phường, xã thuộc thành phố, thị xã, không phân biệt là nội thành, nội thị hay xã ngoại thành, ngoại thị. theo Giáo Dục Việt Nam

Thứ Tư, 24 tháng 9, 2014

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế mới nhất

Điều kiện khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế mới nhất

khấu trừ thuế GTGT theo luật thuế mới nhất
Khấu trừ thuế GTGT

1. Có hoá đơn giá trị gia tăng hợp pháp của hàng hoá, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu hoặc chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài theo hướng dẫn của Bộ Tài chính áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam.

 2. Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào (bao gồm cả hàng hoá nhập khẩu) từ hai mươi triệu đồng trở lên, trừ trường hợp tổng giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn dưới hai mươi triệu đồng theo giá đã có thuế GTGT.điều kiện khấu trừ thuế gtgt đầu vào

3. Chứng từ thanh toán qua ngân hàng được hiểu là có chứng từ chứng minh việc chuyển tiền từ tài khoản của bên mua sang tài khoản của bên bán (tài khoản của bên mua và tài khoản của bên bán phải là tài khoản đã đăng ký hoặc thông báo với cơ quan thuế) mở tại các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán theo các hình thức thanh toán phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành như séc, uỷ nhiệm chi hoặc lệnh chi, uỷ nhiệm thu, nhờ thu, thẻ ngân hàng, thẻ tín dụng, sim điện thoại (ví điện tử) và các hình thức thanh toán khác theo quy định.

a) Các chứng từ bên mua nộp tiền mặt vào tài khoản của bên bán hoặc chứng từ thanh toán theo các hình thức không phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành không đủ điều kiện để được khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với hàng hoá, dịch vụ mua vào từ hai mươi triệu đồng trở lên.

b) Hàng hoá, dịch vụ mua vào từng lần theo hóa đơn từ hai mươi triệu đồng trở lên theo giá đã có thuế GTGT nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ. Đối với những hoá đơn này, cơ sở kinh doanh kê khai vào mục hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ trong bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào.

c) Đối với hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp có giá trị hàng hoá, dịch vụ mua từ hai mươi triệu đồng trở lên, cơ sở kinh doanh căn cứ vào hợp đồng mua hàng hoá, dịch vụ bằng văn bản, hoá đơn giá trị gia tăng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng của hàng hoá, dịch vụ mua trả chậm, trả góp để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào, đồng thời ghi rõ thời hạn thanh toán vào phần ghi chú trên bảng kê hoá đơn, chứng từ hàng hoá, dịch vụ mua vào. Trường hợp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc trước ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

Đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm đối với trường hợp thời điểm thanh toán theo hợp đồng sớm hơn ngày 31 tháng 12, nếu không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì không được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải kê khai, điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ của giá trị hàng hoá không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng. Sau khi cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm số thuế GTGT đầu vào đã khấu trừ tương ứng với giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, cơ sở kinh doanh mới có được chứng từ chứng minh việc thanh toán qua ngân hàng thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung.

Trường hợp đã quá hạn thanh toán chậm trả theo quy định trong hợp đồng hoặc đến ngày 31 tháng 12 hàng năm, cơ sở kinh doanh không thực hiện điều chỉnh giảm theo quy định nhưng trước khi cơ quan thuế, cơ quan có thẩm quyền công bố quyết định kiểm tra tại trụ sở, cơ sở kinh doanh có đầy đủ chứng từ chứng minh đã thanh toán qua ngân hàng thì nếu việc không điều chỉnh giảm không dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị xử phạt vi phạm về thủ tục thuế, nếu việc không điều chỉnh giảm dẫn đến thiếu số thuế phải nộp hoặc tăng số thuế được hoàn thì cơ sở kinh doanh bị truy thu, truy hoàn và xử phạt theo quy định của Luật Quản lý thuế.

Trường hợp cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra tại trụ sở và có quyết định xử lý không chấp nhận cho khấu trừ thuế đối với các hóa đơn GTGT không có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, sau khi có quyết định xử lý của cơ quan thuế cơ sở kinh doanh mới có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì:

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung thuế GTGT.

- Đối với các hóa đơn GTGT cơ sở kinh doanh đã không điều chỉnh giảm trước khi cơ quan thuế đến thanh tra, kiểm tra thì cơ sở kinh doanh được khai bổ sung nếu có chứng từ thanh toán qua ngân hàng trong thời hạn 6 tháng kể từ tháng có Quyết định xử lý của cơ quan thuế.

Ví dụ

Trong năm 2014, Công ty TNHH Đức Minh có phát sinh các hóa đơn GTGT mua hàng theo hợp đồng trả chậm như sau:

- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 3/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/9/2014.

- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 4/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/10/2014.

- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 5/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/11/2014.

- Hóa đơn GTGT mua hàng tháng 6/2014, thời hạn thanh toán là ngày 20/12/2014.

Công ty TNHH Đức Minh đã kê khai khấu trừ thuế GTGT khi nhận được hóa đơn GTGT mua hàng. Đến thời điểm thanh toán theo các hợp đồng, Công ty TNHH Đức Minh chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng, Công ty TNHH Đức Minh được lựa chọn kê khai điều chỉnh giảm theo từng hóa đơn hoặc đến ngày 31/12/2014, Công ty TNHH Đức Minhvẫn chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng thì trong kỳ kê khai thuế tháng 12/2014, Công ty TNHH Đức Minh thực hiện tổng hợp kê khai điều chỉnh giảm cho tất cả 4 hóa đơn GTGT mua hàng nói trên theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

4. Các trường hợp thanh toán không dùng tiền mặt khác để khấu trừ thuế GTGT đầu vào gồm:

a) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hoá, dịch vụ bán ra, vay mượn hàng mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng, phải có biên bản đối chiếu số liệu và xác nhận giữa hai bên về việc thanh toán bù.

b) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào theo phương thức bù trừ công nợ như vay, mượn tiền; cấn trừ công nợ qua người thứ ba mà phương thức thanh toán này được quy định cụ thể trong hợp đồng thì phải có hợp đồng vay, mượn tiền dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền.

c) Trường hợp hàng hoá, dịch vụ mua vào được thanh toán uỷ quyền qua bên thứ ba thanh toán qua ngân hàng (bao gồm cả trường hợp bên bán yêu cầu bên mua thanh toán tiền qua ngân hàng cho bên thứ ba do bên bán chỉ định) thì việc thanh toán theo uỷ quyền hoặc thanh toán cho bên thứ ba theo chỉ định của bên bán phải được quy định cụ thể trong hợp đồng dưới hình thức văn bản và bên thứ ba là một pháp nhân hoặc thể nhân đang hoạt động theo quy định của pháp luật.

d) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào được thanh toán qua ngân hàng vào tài khoản của bên thứ ba mở tại Kho bạc Nhà nước để thực hiện cưỡng chế bằng biện pháp thu tiền, tài sản do tổ chức, cá nhân khác đang nắm giữ (theo Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền) thì cũng được khấu trừ thuế GTGT đầu vào.

 Theo ketoanducminh

Thông tư số 83/2012/TT-BTC

Ngày 23/05/2012, Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 83/2012/TT-BTC hướng dẫn thực hiện việc miễn, giảm, gia hạn một số khoản thu ngân sách Nhà nước theo Nghị quyết số 13/NQ-CP ngày 10/5/2012 của Chính phủ về một số giải pháp tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, hỗ trợ thị trường. 
thông tư số 83/2012/TT-BTC
Thông tư 83/2012/TT-BTC

Có một số hướng dẫn cần lưu ý trong Thông tư như sau:

1. Gia hạn nộp thuế giá trị gia tăng: 

Gia hạn 06 tháng thời hạn nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) của tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2012 (không bao gồm thuế GTGT ở khâu nhập khẩu) đối với các doanh nghiệp (DN) đang thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuộc các đối tượng sau:

- DN nhỏ và vừa, bao gồm cả hợp tác xã (sau đây gọi chung là DN nhỏ và vừa), không bao gồm DN nhỏ và vừa kinh doanh trong các lĩnh vực: xổ số, chứng khoán, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, sản xuất hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và DN được xếp hạng 1, hạng đặc biệt thuộc các Tập đoàn kinh tế, Tổng công ty.

- DN trong lĩnh vực sản xuất, gia công, chế biến: nông sản, lâm sản, thuỷ sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử; xây dựng các công trình hạ tầng kinh tế - xã hội có sử dụng nhiều lao động.

 2. Gia hạn nộp thuế thu nhập DN:

- Gia hạn 9 tháng thời hạn nộp thuế thu nhập DN đối với số thuế thu nhập DN phải nộp của năm 2010 trở về trước mà đến ngày 10/5/2012 DN chưa nộp Ngân sách Nhà nước của các DN thuộc nhóm 1 và 2 nêu trên.

- DN sản xuất sản phẩm cơ khí là tư liệu sản xuất, vận tải đường thủy (bao gồm cả vận tải thủy nội địa và vận tải biển), sản xuất thép, xi măng; DN nhỏ và vừa trong lĩnh vực kinh doanh bất động sản.

3. Giảm tiền thuê đất: 

Thông tư cũng hướng dẫn giảm 50% tiền thuê đất phải nộp của năm 2012 đối với các tổ chức kinh tế, DN hoạt động trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ đang được nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm mà đơn giá thuê đất được áp dụng theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP ngày 03 ngày 12 năm 2010 của Chính phủ. Cơ chế giảm được thực hiện theo quy định tại Quyết định số 2093/QĐ-TTg ngày 23 tháng 11 năm 2011 của Thủ tướng Chính phủ.

Ngoài ra, Thông tư 83 của Bộ Tài chính cũng hướng dẫn về việc miễn thuế môn bài đối với hộ đánh bắt hải sản và hộ sản xuất muối, gia hạn nộp tiền sử dụng đất.

Thông tư có hiệu lực kể từ ngày ký.
Theo ketoanducminh