Thứ Tư, 14 tháng 1, 2015

Nâng cấp ứng dụng HTKK 3.3.0, iHTKK 3.1.0 và QT TNCN 3.2.0

TỔNG CỤC THUẾ THÔNG BÁO 

Về việc nâng cấp ứng dụng Hỗ trợ kê khai thuế mã vạch (HTKK) phiên bản 3.3.0, Khai thuế qua mạng (iHTKK) phiên bản 3.1.0 và phần mềm Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.2.0 đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ kê khai, quyết toán các loại thuế kỳ tính thuế 2014 và Thu thập thông tin cấp mã người phụ thuộc của người nộp thuế TNCN theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Thông tư số 151/2014/TT-BTC, Thông tư số 119/2014/TT-BTC về cải cách thủ tục hành chính thuế theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ.

Tổng cục Thuế đã hoàn thành nâng cấp các phần mềm ứng dụng HTKK phiên bản 3.3.0, ứng dụng iHTKK phiên bản 3.1.0 và phần mềm QTTNCN phiên bản 3.2.0 nhằm hỗ trợ người nộp thuế (NNT) kê khai quyết toán thuế năm 2014 cho các sắc thuế TNDN, TNCN, Nhà thầu nước ngoài, Tài nguyên, Phí bảo vệ môi trường, Thủy điện, Dầu khí theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 và hướng dẫn thu thập thông tin cấp mã người phụ thuộc theo Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013. Đồng thời, Tổng cục Thuế cũng thực hiện triển khai các chính sách, nghiệp vụ thuế mới đáp ứng yêu cầu cải cách thủ tục hành chính thuế theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ được quy định tại Nghị quyết số 63/NQ-CP ngày 25/08/2014, Nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01/10/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/08/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 tại các phiên bản ứng dụng nêu trên với nội dung cụ thể như sau: 

1. Nội dung nâng cấp ứng dụng HTKK, iHTKK:

Nâng cấp ứng dụng HTKK
Hỗ trợ kê khai thuế (HTKK) phiên bản 3.3.0
a. Nâng cấp và bổ sung mới các chức năng kê khai tờ khai quyết toán thuế theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 151/2014/TT-BTC, bao gồm: 

- Tờ khai quyết toán thuế TNDN (mẫu số 03/TNDN) 
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN (mẫu số 02/KK-XS, 02/KK-BHĐC, 05/KK-TNCN, 06/KK-TNCN). Riêng đối với ứng dụng HTKK, có nâng cấp thêm các chức năng kê khai tờ khai 08B/KK-TNCN, 09/KK-TNCN. 
- Tờ khai quyết toán thuế Tài nguyên (mẫu số 02/TAIN) 
- Tờ khai quyết toán phí, lệ phí (mẫu số 02/PHLP) 
- Tờ khai quyết toán phí bảo vệ môi trường (mẫu số 02/BVMT) 
- Tờ khai quyết toán thuế dành cho hoạt động thủy điện (mẫu số 03A/TĐ-TAIN) 
- Tờ khai quyết toán thuế dành cho hoạt động dầu khí (mẫu số 02/TNDN-DK, 02/TAIN-DK) 
- Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu (mẫu số 02/NTNN, 04/NTNN). 

b. Nâng cấp các chức năng kê khai tờ khai thuế GTGT theo Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính về cải cách, đơn giản thủ tục hành chính thuế theo chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ, bao gồm: Tờ khai thuế GTGT khấu trừ (mẫu số 01/GTGT), Tờ khai thuế GTGT dành cho dự án đầu tư (mẫu số 02/GTGT), Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT mua bán, chế tác, vàng bạc đá quý (mẫu số 03/GTGT), Tờ khai thuế GTGT dành cho NNT tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu (mẫu số 04/GTGT). 

c. Một số nội dung nâng cấp khác 

- Nâng cấp các chức năng kê khai tờ khai thuế nhà thầu nước ngoài (mẫu 01/NTNN) đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ theo Thông tư số 103/2014/TT-BTC ngày 06/08/2014, tờ khai thuế TNDN dành cho doanh nghiệp kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp từ chuyển nhượng bất động sản theo từng lần phát sinh (mẫu số 02/TNDN) theo Thông tư số 151/2014/TT-BTC. 
- Bổ sung mới chức năng kê khai Tờ khai phí, lệ phí (mẫu số 01/PHLP) trên ứng dụng HTKK theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013. 
- Hết hiệu lực kê khai các tờ khai thuế TNDN tạm tính (mẫu số 01A/TNDN, 01B/TNDN) và tờ khai thuế TNDN kê khai theo quý đối với doanh nghiệp phát sinh thường xuyên hoạt động bất động sản (mẫu 02/TNDN) từ kỳ tính thuế quý 4/2014. 
- Nâng cấp chức năng hỗ trợ kết xuất dữ liệu các tờ khai thuế nêu trên ra file định dạng xml phục vụ gửi tờ khai qua mạng. 

2. Nội dung nâng cấp phần mềm QTTNCN 

Nâng cấp ứng dụng HTKK
Hỗ trợ quyết toán thuế TNCN (QTTNCN) phiên bản 3.2.0
Nâng cấp các chức năng kê khai quyết toán thuế TNCN theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế, Thông tư số 111/2013/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế TNCN, bao gồm các tờ khai quyết toán thuế TNCN mẫu số 02/KK-XS, 02/KK-BHĐC, 05/KK-TNCN, 06/KK-TNCN, 08B/KK-TNCN, 09/KK-TNCN, 13/KK-TNCN. 

3. Hỗ trợ thu thập thông tin phục vụ cấp mã người phụ thuộc của NNT TNCN theo Thông tư số 156/2013/TT-BTC và Thông tư số 111/2013/TT-BTC

- Do số lượng người nộp thuế TNCN rất lớn nên số lượng người phụ thuộc cần cấp mã cũng sẽ rất lớn. Vì vậy, để kịp thời cho việc cấp mã người phụ thuộc (NPT), tổ chức chi trả thu nhập có thể thu nhập thông tin người phụ thuộc theo mẫu 05-3/BK-TNCN trước thời hạn quyết toán thuế TNCN năm 2014, khai vào Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh trong chức năng Quyết toán thuế TNCN tại các ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN và gửi đến Cơ quan Thuế để cấp mã NPT trước. Đến thời điểm kê khai tờ khai quyết toán TNCN, tổ chức chi trả không cần kê khai lại bảng kê 05-3/BK-TNCN nếu không có thay đổi thông tin về NPT. Trường hợp chỉ thay đổi thông tin liên quan đến thời gian giảm trừ gia cảnh của NPT thì tổ chức chi trả chỉ cần khai thông tin của NPT đó vào bảng kê 05-3/TNCN kèm theo hồ sơ quyết toán thuế TNCN năm 2014 và nộp cho cơ quan Thuế. Các trường hợp thay đổi thông tin khác, tổ chức chi trả khai thông tin thay đổi theo mẫu 05-3/BK-TNCN vào chức năng kê khai Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh và gửi cơ quan Thuế (tương tự như thu thập thông tin phục vụ cấp mã NPT). 
- Ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN hỗ trợ các chức năng nhận dữ liệu theo cấu trúc file (định dạng excel hoặc xml) từ bảng kê thông tin NPT giảm trừ gia cảnh mẫu 05-3/BK-TNCN sang Bảng tổng hợp đăng ký NPT giảm trừ gia cảnh và ngược lại.

 4. Một số lưu ý: 

- Về hiệu lực mẫu biểu: Bắt đầu từ ngày 05/01/2015, khi kê khai tờ khai thuế có áp dụng công nghệ mã vạch 2 chiều hoặc phục vụ nộp tờ khai thuế qua mạng, tổ chức cá nhân nộp thuế sẽ sử dụng các mẫu biểu kê khai tại ứng dụng HTKK 3.3.0, phần mềm QTTNCN 3.2.0 thay cho các phiên bản trước đây. 
- Về cài đặt ứng dụng HTKK: Người sử dụng có thể cài đặt đồng thời ứng dụng HTKK 3.3.0 và HTKK 3.1.7 trên cùng một máy tính. Khi cài đặt phần mềm HTKK 3.3.0, người sử dụng không cần gỡ bỏ ứng dụng HTKK 3.1.7 nếu trên máy tính trước đây đã cài đặt phiên bản 3.1.7. Ứng dụng HTKK phiên bản 3.3.0 dùng để kê khai, tra cứu các tờ khai thuế tháng quý theo mẫu của Thông tư số 156/2013/TT-BTC từ kỳ tính thuế tháng 1/2014 và các tờ khai quyết toán thuế năm 2014 (kê khai bắt đầu từ ngày 05/01/2015). Phiên bản HTKK 3.1.7 phục vụ tra cứu dữ liệu tờ khai đã kê khai theo mẫu ban hành theo Thông tư số 28/2011/TT-BTC của các kỳ tính thuế từ tháng 12/2013 trở về trước. 

Tổng cục Thuế sẽ tạm dừng chức năng Khai thuế qua mạng trên hệ thống website http://kekhaithue.gdt.gov.vn trong khoảng thời gian từ 16h đến 19h ngày 05/01/2014 để tiến hành nâng cấp ứng dụng theo nội dung trên. 
Tổ chức, cá nhân nộp thuế có thể tải Bộ cài và Tài liệu hướng dẫn sử dụng ứng dụng tại địa chỉ sau: 

- Ứng dụng HTKK phiên bản 3.3.0:
 http://www.gdt.gov.vn/wps/portal/home/hotrokekhai 

- Ứng dụng iHTKK phiên bản 3.1.0: Thực hiện kê khai và nộp tờ khai tại trang web http://kekhaithue.gdt.gov.vn 

- Phần mềm QTTNCN phiên bản 3.2.0: Thực hiện tải bộ cài tại trang web http://tncnonline.com.vn/ 

Hoặc liên hệ trực tiếp với cơ quan thuế địa phương để được cung cấp và hỗ trợ trong quá trình cài đặt, sử dụng. 

Do nội dung nâng cấp tại phiên bản HTKK 3.3.0, iHTKK 3.1.0, QTTNCN 3.2.0 khá lớn, vì vậy ứng dụng có thể phát sinh lỗi không mong muốn hoặc có điểm chưa được tiện ích cho người sử dụng, Tổng cục Thuế mong nhận được sự thông cảm và góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế qua điện thoại hoặc email để Tổng cục Thuế hoàn thiện ứng dụng và hỗ trợ tổ chức cá nhân kê khai thuế tốt hơn, thuận tiện hơn. 

Mọi phản ánh, góp ý của tổ chức cá nhân nộp thuế được gửi đến Cục Thuế theo các số điện thoại, hộp thư điện tử hỗ trợ NNT về ứng dụng HTKK, iHTKK, QTTNCN được Cơ quan Thuế cung cấp. 

Tổng cục Thuế trân trọng thông báo./. 

 -------------------------------- 
 MỘT SỐ LƯU Ý 

1. Cài ứng dụng: phải gỡ bỏ UD HTKK cũ sau đó cài đặt HTKK 3.3.0 

2. Tờ khai GTGT: Chỉ tiêu [23], [24], [25] trên tk chính không hỗ trợ lấy dữ liệu từ bảng kê mua vào. DN tự nhập tay. 
Lý do: Đối với mẫu biểu theo TT156 thì phụ lục 01-2/GTGT có 5 dòng, trong đó có dòng "2. Hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ" mà chỉ tiêu [23], [24] thì lấy từ tổng cột (9) và (11) của các dòng 1, 2, 3 trên 01-2/GTGT Còn đối với mẫu biểu theo TT119 thì phụ lục 01-2/GTGT đã bỏ đi dòng "2. Hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ" nên với những trường hợp hàng hóa dịch vụ phát sinh thuộc diện 2. Hàng hoá, dịch vụ không đủ điều kiện khấu trừ thì NNT không kê khai vào phụ lục nhưng vẫn có thể khai trên tờ khai khi đó thì việc tổng hợp dữ liệu lên tờ khai sẽ không chính xác Như vậy chỉ tiêu 23, 24,25 trên tờ khai thì NNT tự tính rồi nhập vào ứng dụng. 

3. Từ Quí 4/2014 không kê khai 01A/TNDN và 01B/TNDN (theo điều 17 theo thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014). Do đó, khi mở tờ khai này lên từ HTKK 3.3.0 sẽ báo là hết hiệu lực . 

4. Để đọc được các tk kết xuất dạng .xml, DN phải cài iTax viewer phiên bản 1.0.5.

Nguồn: CTBD

Thứ Hai, 5 tháng 1, 2015

Công văn 17526/BTC-TCT tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi các Luật về thuế

Từ 01/01/2015, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế bắt đầu có hiệu lực. Theo đó, có những điểm mới nổi bật sau: 


Tổng hợp điểm mới Luật sửa đổi các Luật về thuế

1. Thuế thu nhập cá nhân với cá nhân kinh doanh 

Cá nhân kinh doanh nộp thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất kinh doanh như sau: 

- 0.5% đối với hoạt động phân phối, cung cấp hàng hóa. 

- 1.5% đối với sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu. 

- 2% đối với dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu. 

- 5% đối với hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp. 

- Các hoạt động khác chịu mức thuế suất là 1%. 

2. Sửa đổi, bổ sung khác về thuế thu nhập cá nhân 

- Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với: 

+ Thu nhập từ tiền lương, tiền công của thuyền viên là người Việt Nam làm việc cho các hãng tàu nước ngoài hoặc các hãng tàu Việt Nam vận tải quốc tế.

+ Thu nhập của cá nhân là chủ tàu, cá nhân có quyền sử dụng tàu từ hoạt động cung cấp hàng hóa, dịch vụ trực tiếp phục vụ hoạt động khai thác, đánh bắt thủy sản xa bờ và thu nhập của thuyền viên làm việc trên tàu. 

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán của cá nhân:

Áp dụng một mức thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng chứng khoán từng lần thay cho thực hiện hai phương pháp tính thuế trước đây. Không quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán. 

- Đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân: 

Áp dụng một mức thuế suất 2% trên giá chuyển nhượng từng lần đối với chuyển nhượng bất động sản thay cho thực hiện hai phương pháp tính thuế trước đây. 

3. Thuế giá trị gia tăng 

- Bổ sung đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng đối với hoạt động đóng mới tàu đánh bắt xa bờ. 

- Chuyển ba nhóm mặt hàng thuộc diện áp dụng thuế giá trị gia tăng thuế suất 5% sang đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng là: Phân bón; Thức ăn gia súc, gia cầm, vật nuôi; Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp. 

4. Thuế tài nguyên 

Chuyển từ đối tượng được miễn thuế sang đối tượng không chịu thuế đối với nước thiên nhiên dùng cho nông nghiệp, lâm nghiệp, diêm nghiệp. 

Nội dung nêu trên được đề cập tại Công văn 17526/BTC-TCT ngày 01/12/2014 của Bộ Tài chính.

Thứ Hai, 8 tháng 12, 2014

Từ ngày 1/1/2015, chỉ kê khai, nộp thuế TNCN theo phương pháp khoán

Thay vì phải kê khai nộp thuế theo quy trình khá phức tạp trước đây thì từ ngày 1/1/2015, các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh sẽ chỉ thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo tỷ lệ % trên doanh thu hay còn gọi là nộp thuế khoán. 

Đây là một trong những nội dung quy định tại Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế số 71/2014/QH13 vừa được Quốc hội khoá XIII thông qua 26/11/2014.

Từ ngày 1/1/2015, chỉ kê khai, nộp thuế TNCN theo phương pháp khoán

Cụ thể, tại Luật quy định hộ gia đình, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo Biểu thuế suất toàn phần trên doanh thu đối với từng lĩnh vực, ngành nghề sản xuất, kinh doanh như sau: 

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: 0,5%;
- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: 5%;

-Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 1,5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: 1%. 

Số thuế phải nộp của các hộ gia đình, cá nhân kinh doanh sẽ được niêm yết công khai tại trụ sở cơ quan thuế. 

Với hình thức này, việc kê khai nộp thuế của hộ gia đình, cá nhân kinh doanh sẽ đơn giản hơn, đồng thời tạo điều kiện cho người nộp thuế, người dân có điều kiện giám sát việc thực hiện của cơ quan thuế.

Nguồn: Tổng Cục Thuế

Chủ Nhật, 7 tháng 12, 2014

Kê khai thuế GTGT đối với hóa đơn bỏ sót năm 2014

Theo thông tư 219/2013/TT-BTC, thuế GTGT đầu vào phát sinh trong kỳ nào được kê khai, khấu trừ khi xác định thuế phải nộp của kỳ đó gây ra nhiều lúng túng và vướng mắc cho kế toán khi không biết phải kê khai bổ sung cho kỳ tương ứng với ngày tháng trên hóa đơn hay có thể kê khai vào các kỳ sau. 

Để giải đáp cho vướng mắc này, đơn giản hơn trong việc kê khai thuế GTGT đối với các hóa đơn này, Tổng cục thuế đã ban hành công văn 1818/TCT-KK ngày 19/5/2014 để làm rõ hơn vấn đề này. Hóa đơn bỏ sót có thể kê khai bổ sung vào kỳ gần nhất khi phát hiện sai sót, nhưng phải trước khi cơ quan thuế có quyết định công bố kiểm tra thuế, thanh tra thuế tại trụ sở.



Nguồn: Tạp chí Kế toán

DN không phải nộp bảng kê mua vào, bán ra của tờ khai thuế GTGT từ 01/01/2015

Ngày 26/11/2014, Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XIII, kỳ họp thứ 8 đã thông qua Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế, có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2015. 

DN không phải nộp bảng kê mua vào, bán ra của tờ khai thuế GTGT từ 01/01/2015
Từ 01/01/2015 doanh nghiệp không phải nộp bảng kê mua vào, bán ra của tờ khai thuế GTGT
Một trong những nội dung được sửa đổi về quản lý thuế để tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế, tạo thuận lợi cho người nộp thuế đó là bỏ quy định phải nộp Bảng kê hóa đơn hàng hóa, dịch vụ bán ra, mua vào trong hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng (GTGT). 

Theo quy định hiện hành (từ trước 31/12/2014) thì hồ sơ khai thuế GTGT phải kèm theo Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra, mua vào. Việc doanh nghiệp (DN) phải kê khai các bảng kê này là một trong các lý do dẫn đến số giờ khai thuế cao. Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014 của Bộ Tài chính đã thực hiện cắt giảm một số chỉ tiêu như: Ký hiệu mẫu hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, mặt hàng, thuế suất… trên các Bảng kê này nhằm làm giảm thời gian làm thủ tục về thuế của người nộp thuế. 

Tuy nhiên, theo thông lệ quản lý thuế GTGT tại đa số các quốc gia trên thế giới áp dụng chế độ thuế GTGT, trong đó nhiều quốc gia có trình độ phát triển tương đương Việt Nam, như: Thái Lan, Philipines, Campuchia, Lào… đều không đòi hỏi DN cung cấp toàn bộ thông tin về việc kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa dịch vụ mua vào, bán ra trong việc khai thuế GTGT. 
Do đó, để tiếp tục đơn giản về thủ tục hành chính, tạo thuận lợi cho người nộp thuế, phù hợp thông lệ quốc tế, Luật số 71/2014/QH13 đã bỏ quy định DN phải gửi Bảng kê hoá đơn hàng hoá, dịch vụ bán ra, mua vào khi lập hồ sơ khai thuế GTGT. 

Theo đó, từ ngày 1/1/2015, từ kỳ khai thuế GTGT tháng 1/2015 hoặc kỳ khai thuế quý I/2015, người nộp thuế chỉ phải nộp tờ khai thuế cho cơ quan thuế. Người nộp thuế phải hạch toán đầy đủ, kịp thời các chứng từ mua, bán hàng hóa, dịch vụ theo quy định của Luật Kế toán và Luật thuế để xác định chính xác số thuế và xuất trình đầy đủ khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh, kiểm tra.

Theo Thanh Tra Việt Nam

Thứ Sáu, 7 tháng 11, 2014

DN không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN từ quý IV/2014

DN không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN từ quý IV/2014 theo NĐ 91/2014 có hiệu lực từ ngày 15/11/2014, vẫn phải nộp tờ khai tạm tính quý III/2014.

DN không phải nộp tờ khai tạm tính thuế TNDN từ quý IV/2014
                                                          Nguồn: Internet
Nghị định 91/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định về thuế TNDN, TNCN, GTGT và quản lý thuế.  
Bổ sung Khoản 1a Điều 26 như sau: 
Trường hợp tổng số bốn lần tạm nộp thấp hơn từ 20% trở lên so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp theo quyết toán thì doanh nghiệp phải nộp lãi chậm nộp đối với phần chênh lệch từ 20% trở lên giữa số tạm nộp với số quyết toán tính từ ngày tiếp sau ngày cuối cùng của thời hạn nộp thuế quý bốn của doanh nghiệp đến ngày thực nộp số thuế còn thiếu so với số quyết toán.” 

Ngày 10/10/2014, Bộ Tài chính ban hành Thông tư 151/2014/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 91/2014/NĐ-CP về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2014. 

Công văn số 4716/TCT-CS ngày 24/10/2014 của Tổng cục Thuế về việc giới thiệu nội dung mới của Thông tư số 151/2014/TT-BTC Bỏ quy định nộp Báo cáo thuế TNDN hằng quý, doanh nghiệp tự xác định và tự nộp số thuế TNDN của Quý và thực hiện Quyết toán năm.

Theo Hội kế toán Việt Nam
                                                                                                                          

Thứ Tư, 8 tháng 10, 2014

Điều chỉnh về thuế tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP

Ngày 1/10, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 91/2014/NĐ-CP về sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định về thuế. Nghị định đã có những điều chỉnh quan trọng so với các nghị định về thuế trước đó, có thể tóm tắt về nội dung của Nghị định và những thay đổi chính như sau: 

Những điều chỉnh quan trọng về thuế tại Nghị định 91/2014/NĐ-CP
Điều chỉnh Nghị định 91/2014/NĐ-CP
1- Bổ sung quy định không tính thuế TNDN đối với chênh lệch do đánh giá lại tài sản của doanh nghiệp nhà nước khi cổ phần hóa (khoản 1 Điều 1 NĐ 91). 

2- Sửa đổi thời gian miễn thuế từ 01 năm lên không quá 03 năm đối với thu nhập từ thực hiện hợp đồng nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; thu nhập từ bán sản phẩm làm ra từ công nghệ mới lần đầu tiên áp dụng VN theo quy định của pháp luật và hướng dẫn của Bộ Khoa học và Công nghệ, được miễn thuế từ 01 năm lên tối đa không quá 05 năm kể từ ngày có doanh thu từ bán sản phẩm; thu nhập từ bán sản phẩm sản xuất thử nghiệm trong thời gian sản xuất thử nghiệm theo quy định của pháp luật (K2 Đ1 NĐ 91); 

3- Bổ sung quy định cho phép doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ đối với khoản chi có tính chất phúc lợi (chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động; chi nghỉ mát, chi hỗ trợ điều trị; chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở đào tạo; chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau; chi khen thưởng con cái của người lao động có thành tích tốt trong học tập;...) chi trực tiếp cho người lao động không quá 01 tháng lương thực tế thực hiện (K4 Đ1 NĐ 91); 

4- Bổ sung quy định cho phép DN được trích khấu hao theo giá trị thực tế đối với ô tô dưới chín chỗ ngồi sử dụng để làm mẫu và lái thử của các cơ sở kinh doanh ô tô (hiện hành chỉ cho trích khấu hao và tích vào chi phí phần nguyên giá dưới 1.6 tỷ) (K5 Đ1 NĐ 91); 

5- Bổ sung quy định Địa bàn có điều kiện - kinh tế xã hội thuận lợi không bao gồm các quận của đô thị loại đặc biệt, đô thị loại I trực thuộc trung ương và các đô thị loại I trực thuộc tỉnh mới được thành lập từ huyện kể từ ngày 01/01/2009, theo đó, DN có dự án đầu tư tại KCN thuộc các địa bàn này được hưởng ưu đãi theo quy định (K6 Điều 1NĐ 91); 

6- Bổ sung quy định đối với dự án phân kỳ đầu tư và dự án trang bị bổ sung máy móc thường xuyên được hưởng ưu đãi thuế theo mức ưu đãi đang áp dụng đối với dự án đầu tư lần đầu; đối với dự án đầu tư được cấp giấy phép đầu tư trước ngày 01/01/2014 thì ưu đãi thuế được hưởng cho thời gian ưu đãi còn lại được tính từ ngày 01/01/2014 (K7 Đ1 NĐ 91) 

7- Bổ sung quy định chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp dệt may đáp ứng tiêu chí xuất khẩu bị ngừng ưu đãi thuế do thực hiện cam kết WTO được lựa chọn để hưởng ưu đãi thuế theo các điều kiện doanh nghiệp đáp ứng (ngoài điều kiện ưu đãi do đáp ứng điều kiện về tỷ lệ xuất khẩu) cho thời gian ưu đãi còn lại theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm được cấp Giấy phép thành lập hoặc tại các văn bản quy phạm pháp luật trước đây về thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm điều chỉnh do cam kết WTO (K8 Đ1 NĐ91). 

8- Cập nhật thông tin về một số địa bàn tại Phụ lục Danh mục địa bàn ưu đãi thuế TNDN để phù hợp với thực tế (từ thị xã lên thành thành phố) (K9 Đ1 NĐ 91) 

9- Bổ sung quy định trường hợp chưa có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt do chưa đến thời điểm thanh toán theo hợp đồng thì cơ sở kinh doanh vẫn được kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào (K2 Đ2 NĐ 91);. 

10- Bổ sung quy định được khấu trừ thuế GTGT theo giá trị thực tế đối với ô tô dưới chin chỗ ngồi dùng để làm mẫu và lái thử của các cơ sở kinh doanh ô tô (K3 Đ2 NĐ 91). 

11- Bổ sung quy định được trừ khỏi diện thu nhập chịu thuế TNCN đối với khoản lợi ích nhận được là nhà ở do doanh nghiệp xây dựng cho công nhân làm việc trong các khu kinh tế, khu CN (K1 Đ2 NĐ91); 

12- Bổ sung quy định cho phép cá nhân, hộ kinh doanh có thu nhập từ kinh doanh đã thực hiện nộp thuế theo phương pháp khoán không phải quyết toán thuế TNCN (K2 Đ2 NĐ 91); 

13- Bổ sung quy định không phải quyết toán thuế đối với cá nhân là đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, bán hàng đa cấp (K3 Đ2 NĐ91). 

14- Bổ sung quy định trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động kinh doanh đã có văn bản đề nghị gửi cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký thì không phải nộp hồ sơ khai thuế trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh (K1 Đ4 NĐ 91); 

15- Bổ sung vào diện được áp dụng biện pháp ưu tiên trong quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, bao gồm: doanh nghiệp có qui mô đầu tư lớn, dự án trọng điểm quốc gia, dự án đầu tư ưu tiên được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận trước khi cấp phép đầu tư (K2 Đ4 NĐ 91); 

16- Bổ sung quy định về mức doanh thu khai theo quý (thay cho tháng) áp dụng đối với người nộp thuế đáp ứng điều kiện có tổng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (K3 Điều 4); 

17- Bổ sung quy định không thực hiện khai quyết toán thuế TNDN các trường hợp chuyển đổi mà bên tiếp nhận kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế của doanh nghiệp trước chuyển đổi (K4 Đ4 NĐ 91); 

18- Quy định doanh nghiệp không phải kê khai thuế TNDN theo quý mà tạm nộp theo quý quyết toán theo năm (K5 Đ4 NĐ 91)

Theo Website BTC